Cộng đồng Hiệu quả năng lượng

05/11/2026 | 22:14 GMT +7

BỘ CÂU HỎI - TRẢ LỜI VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TK&HQ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Câu 1: Đồ thị phụ tải điện là gì? Đồ thị phụ tải ngày gồm những phần nào?
Gợi ý trả lời:
Đồ thị phụ tải điện là đường cong biểu diễn sự thay đổi theo thời gian của công suất tiêu thụ điện của phụ tải điện.
Mỗi đồ thị phụ tải ngày gồm 3 phần:
-    Phần nền: phần phụ tải tham gia suốt 24 giờ.
-    Phần đỉnh: phần phụ tải chỉ tham gia vào một số giờ, gọi là giờ cao điểm. Các khoảng điển hình là gần 10 giờ đến 11 giờ 30 và từ 17 giờ đến 20 giờ.
-    Phần giữa: nằm giữa phần nền và phần đỉnh chiếu sáng hiệu quả là hệ thống vừa đảm bảo tiện nghi thị giác vừa giảm thiểu năng lượng sử dụng.
Câu 2: Quản lý nhu cầu phụ tải nhằm mục đích gì?
Gợi ý trả lời:
Quản lý nhu cầu phụ tải nhằm:
-    Giảm điện năng tiêu thụ.
-    Giảm chi phí sản xuất điện, giá điện.
-    San bằng đồ thị phụ tải nhưng vẫn đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, chất lượng cho mọi hoạt động sản xuất và văn phòng của doanh nghiệp.
Câu 3: Nêu các giải pháp quản lý phụ tải điện hiệu quả?
Gợi ý trả lời:
Các giải pháp gồm:
-    Sắp xếp lại tổ chức sản xuất, bố trí các phụ tải điện hợp lý.
-    Cắt giảm tổng điện năng tiêu thụ. 
-    Chuyển dịch phụ tải. 
-    Sa thải các phụ tải không cần thiết vào giờ cao điểm. 
-    Sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện ít, các thiết bị hiệu suất cao. 
-    Sử dụng máy phát điện dự phòng, diesel vào giờ cao điểm. 
-    Cài đặt các thiết bị điều chỉnh hệ số công suất. 
-    Chuyển quy trình sản xuất không quan trọng hoặc không liên tục sang giờ thấp điểm. 
-    Đưa các phụ tải không vận hành liên tục về thời điểm thấp điểm. 
-    Vận hành các thiết bị xoay chiều và trữ nhiệt vào giờ thấp điểm. 
-    Vận hành máy lạnh vào giờ thấp điểm và sử dụng biện pháp trữ lạnh.
Câu 4: Thế nào là san bằng phụ tải? Mục đích để làm gì?
Gợi ý trả lời:
San bằng phụ tải là quá trình giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa công suất tiêu thụ cao nhất (giờ cao điểm) và thấp nhất (giờ thấp điểm) trên đồ thị phụ tải điện.
San bằng đồ thị phụ tải nhằm:
-    Giảm tiêu thụ điện năng. 
-    Giảm tổn thất. 
-    Giảm chi phí do tiêu thụ điện năng. 
Câu 5: Hệ số công suất cosφ có ý nghĩa gì? Vì sao cần nâng cao cosφ?
Gợi ý trả lời:
Hệ số công suất cosφ thể hiện hiệu quả của hệ thống điện chuyển từ công suất điện thành công suất đầu ra hữu dụng.
Đối với tải có cùng công suất tác dụng (kW): Khi cosφ = 0,5, dòng điện cung cấp lớn gấp đôi so với tải có cosφ = 1. Do vậy, hệ số cosφ càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng điện càng thấp.
Nguyên nhân làm cosφ thấp là các phụ tải có tính chất cảm như: động cơ, máy điều hòa không khí, đèn huỳnh quang...
Câu 6: Hệ số công suất cosφ thấp gây ra những ảnh hưởng gì?
Gợi ý trả lời:
Cosφ thấp dẫn đến công suất biểu kiến cao, từ đó dẫn đến tăng dòng → Tổn thất cao: sụt áp tăng, giảm hiệu quả sử dụng MBA, kích cỡ dây tăng.
Các ảnh hưởng chính gồm:
-    Tăng tổn thất điện. 
-    Tăng sụt áp.
-    Giảm hiệu quả sử dụng máy biến áp. 
-    Tăng kích cỡ dây. 
-    Ảnh hưởng đến công suất máy biến áp.
-    Ảnh hưởng đến giá điện.
Nâng cao cosφ không chỉ giúp giảm giá tiền mua điện mà còn giúp giảm tổn thất.
Câu 7: Nêu các biện pháp giúp nâng cao hệ số công suất cosφ
Gợi ý trả lời:
Để nâng cao hệ số công suất, cần có các biện pháp giảm tiêu thụ công suất phản kháng của phụ tải, gồm:
-    Sử dụng thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng nhỏ. 
-    Thay động cơ không đồng bộ non tải bằng động cơ có công suất nhỏ hơn. 
-    Giảm điện áp đặt vào động cơ thường xuyên làm việc non tải. 
-    Hạn chế động cơ làm việc không tải.
-    Dùng động cơ đồng bộ thay cho động cơ không đồng bộ cùng công suất khi quy trình công nghệ cho phép. 
-    Thay thế và sắp xếp lại các máy biến áp non tải. 
Ngoài ra có thể áp dụng giải pháp sử dụng các thiết bị bù hệ số cosφ.
Câu 8: Các phương án đặt tụ bù cosφ và ưu, nhược điểm của từng phương án hạ thế
Gợi ý trả lời:
Các phương pháp bù để nâng cao hệ số công suất, gồm:
-    Bù tập trung: sử dụng hệ thống tụ bù đặt ngay tại trạm biến áp.
  • Ưu điểm: đơn giản.
  • Nhược điểm: chỉ giảm giá điện, không giảm tổn thất cho nhà máy. 
-    Bù riêng rẽ: đặt tụ ngay tại động cơ.
  • Ưu điểm: giảm tổn thất trên lưới cung cấp điện nhà máy. 
  • Nhược điểm: khó bảo quản, kiểm soát. Ít tính khả thi vì nhiều máy qua quá trình thiết kế thì không còn không gian để lắp tụ bù nữa.
-    Bù nhóm: đặt tụ tại các tủ điện trong các phân xưởng.
  • Ưu điểm: giảm tổn thất máy biến áp và dây dẫn đến các phân xưởng. 
  • Đây là phương án hợp lý, thường được lựa chọn.
Câu 9: Sóng hài là gì? Nêu nguyên nhân gây ra sóng hài.
Gợi ý trả lời:
Trong hệ thống điện, sóng cơ bản dao động với chu kỳ T và tần số 50 Hz. Nhiều thiết bị điện tử khi vận hành có tần số là bội số của 50 Hz. Khi tần số bằng bội số của 50 Hz, hiện tượng cộng hưởng xảy ra, gây méo toàn bộ hệ thống nguồn điện (hình sin bị biến dạng).
Ví dụ:  Sóng hài bậc 3 có tần số: 3×50=150 Hz. Sóng hài bậc 5 có tần số: 5×50=250 Hz.
Nguyên nhân tạo sóng hài: Do các tải phi tuyến như các bộ biến đổi, máy hàn điện, lò hồ quang, đèn phóng điện không khí, MBA, động cơ điện.
Câu 10: Sóng hài gây ra những ảnh hưởng gì?
Gợi ý trả lời:
Sóng hài gây:
-    Tăng nhiệt độ, tăng tổn hao máy biến áp và động cơ. 
-    Tăng nhiệt độ dây dẫn do hiệu ứng bề mặt. 
-    Tăng sụt áp cuối đường dây. 
-    Làm các thiết bị điện tử làm việc không tin cậy. 
-    Làm rơ-le, MCB, MCCB tác động nhầm. 
-    Gây hư hỏng cụm tụ điện (phồng rộp, thủng,…). 
-    Giảm chất lượng sản phẩm. 
Câu 11: Nêu các biện pháp kiểm soát và giảm sóng hài trong hệ thống điện.
Gợi ý trả lời:
Các biện pháp gồm:
-    Cung cấp mạch điện riêng cho thiết bị gây sóng hài. 
-    Dùng tụ lọc sóng hài. 
-    Tăng tiết diện dây trung tính. 
-    Tăng số pha của cầu nắn. 
-    Sử dụng bộ lọc bậc cao, cuộn cảm nối tiếp, máy biến áp Zigzag, bộ lọc thụ động, bộ lọc chủ động. 
Trước hết phải đo phổ hài và tổng độ méo điện áp/dòng điện tại điểm cần đánh giá. Tùy nguồn gây hài và đặc tính lưới có thể:
-    Tách tải phi tuyến, tăng khả năng chịu dòng của dây trung tính khi có hài bậc ba và bố trí máy biến áp phù hợp.
-    Dùng cuộn kháng đầu vào/DC choke, bộ chỉnh lưu nhiều xung hoặc thiết bị có hệ số công suất đầu vào tốt để giảm hài tại nguồn.
-    Dùng bộ lọc thụ động đã tính toán cộng hưởng hoặc bộ lọc chủ động; phối hợp tụ bù với cuộn kháng chặn phù hợp thay vì lắp tụ đơn thuần.
-    Dùng máy biến áp zigzag cho bài toán dòng thứ tự không/hài bậc ba trên dây trung tính khi thiết kế phù hợp; thiết bị này không xử lý mọi bậc hài.
Mục tiêu là đưa mức méo về giới hạn chấp nhận được, không phải “triệt tiêu” tuyệt đối.
Câu 12: So sánh cuộn cảm nối tiếp, máy biến áp Zigzag, bộ lọc thụ động và bộ lọc chủ động trong xử lý sóng hài.
Gợi ý trả lời:
-    Cuộn cảm nối tiếp: đơn giản, thường dùng để lọc sóng hài do bộ điều khiển tốc độ động cơ một chiều tạo ra; tuy nhiên hiệu quả không cao, chỉ giảm khoảng 30–40% độ méo và có thể làm giảm hệ số công suất của tải. 
-    Máy biến áp Zigzag: được sử dụng để hạn chế dòng thứ tự không; nên đặt gần tải được bảo vệ để đạt hiệu quả cao. Có thể hạn chế khoảng 50% sóng hài. 
-    Bộ lọc thụ động: gồm các phần tử thụ động như cuộn cảm và tụ điện nhằm hạn chế các sóng hài. Hiện nay bộ lọc thụ động được sử dụng rộng rãi vì giá thành thấp hơn so với nhiều loại bộ lọc khác. 
-    Bộ lọc chủ động: tạo ra sóng hài có cùng biên độ với sóng hài bậc k nhưng ngược pha, từ đó giúp triệt tiêu các thành phần sóng hài của dòng điện. Bộ lọc chủ động có thể làm triệt tiêu nhiều sóng hài cùng một lúc, không ảnh hưởng tới tổng trở của hệ thống nên tránh được hiện tượng cộng hưởng. Tuy vậy, nhược điểm là phức tạp và đắt hơn bộ lọc thụ động, đồng thời không loại trừ được trong trường hợp có hiện tượng cộng hưởng, bộ lọc không loại trừ được.
Không dùng tỷ lệ giảm 30%, 40% hay 50% như giá trị chung; hiệu quả phải được xác nhận bằng mô phỏng và đo trước–sau tại cùng điểm đấu nối.
Câu 13: Thế nào là chế độ làm việc không đối xứng/mất cân bằng pha? Điều này gây ra những tác hại nào?
Gợi ý trả lời:
Chế độ không đối xứng là chế độ làm việc mà các pha không giống nhau về môđun hoặc pha hoặc cả hai.
Có hai chế độ:
-    KĐX ngắn hạn (KĐX ngắn mạch)
-    KĐX dài hạn (vận hành KĐX)
Tác hại:
-    Xuất hiện dòng thứ tự nghịch và dòng thứ tự không. 
-    Dòng thứ tự không đi trên dây trung tính, gây tổn thất.
-    Ảnh hưởng đến chế độ làm việc của hệ thống điện và các thiết bị điện. 
-    Gây thêm tổn thất phụ.
Câu 14: Nguyên nhân gây mất cân bằng pha? Làm thế nào để kiểm soát tình trạng này?
Gợi ý trả lời:
Nguyên nhân xuất hiện dòng trên dây trung tính:
-    Phân phối tải trên từng pha không hợp lý. 
-    Đấu nối ban đầu không phù hợp.
-    Thay đổi phụ tải trên các pha theo thời gian sử dụng. 
-    Công suất tiêu thụ trên từng pha khác nhau tại các thời điểm khác nhau. 
Kiểm soát:
-    Cân bằng lại phụ tải giữa các pha. 
-    Phân tải dựa trên biểu đồ phụ tải và công suất. 
-    Có thể thực hiện cân bằng pha thủ công hoặc tự động. 
-    Lập lịch kiểm tra định kỳ dây trung tính để phát hiện dòng điện bất thường.
Câu 15: Các giải pháp quản lý vận hành tối ưu đối với các phụ tải sử dụng động cơ điện.
Gợi ý trả lời:
Các giải pháp gồm:
-    Xem xét thay thế các loại động cơ có cấp hiệu suất thấp bằng các loại động cơ có cấp hiệu suất cao. 
-    Lựa chọn động cơ có đặc tính làm việc phù hợp với đặc tính của tải;
-    Không nên để động cơ vận hành non tải và quá tải trong thời gian dài;
-    Cần có phương pháp khởi động của động cơ phù hợp với tính chất của tải;
-    Nâng cao hệ số công suất và nâng cao chất lượng điện năng;
-    Đối với động cơ cần điều chỉnh tốc độ, cần lựa chọn bộ điều khiển phù hợp và cũng hãng sản xuất với động cơ.